Khám phá “Định nghĩa” về quy định bảo hiểm vật chất xe ô tô tự nguyện PVI

Khám phá “Định nghĩa” về quy định bảo hiểm vật chất xe ô tô tự nguyện PVI


Bảo hiểm PVI là một trong những công ty bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam. Bảo hiểm PVI khẳng định tầm vóc của một Định chế Tài chính – Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam. Hiện nay, PVI đã cho ra đời nhiều sản phẩm bảo hiểm đáp ứng nhu cầu của mọi cá nhân, gia đình và tổ chức. Đời sống người dân ngày một nâng cao nên nhu cầu mua xe ô tô ngày càng cao, hiểu được điều đó Bảo hiểm PVI đã cho ra đời sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô. Để hiểu rõ hơn về sản phẩm này, IBAOHIEM sẽ chia sẻ một số thông tin trong quy tắc sản phẩm này. Trong phần này, hãy cùng tìm hiểu “Định nghĩa” theo quy tắc bảo hiểm vật chất xe ô tô tự nguyện PVI (Ban hành theo Quyết định số 938/QĐ-PVIBH ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm PVI trên cơ sở được sự chấp thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 14569/BTC-QLBH ngày 22/11/2018)

Xem chi tiết quy định về bảo hiểm vật chất tự nguyện PVI tại đây: Quy định bảo hiểm ô tô PVI Có hiệu lực từ ngày 09/12/2022

Khám phá các sản phẩm bảo hiểm ô tô của PVI tại đây: Bảo hiểm xe ô tô PVI



Tim hieu Cac dinh nghia theo quy tac bao hiem tu nguyen xe o to PVI
Khám phá “Định nghĩa” về quy định bảo hiểm vật chất xe ô tô tự nguyện PVI

Điều 1: Định nghĩa

1. Ô tô: Phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh trở lên (trừ phương tiện giao thông đường sắt) thường được dùng để chở người và/hoặc hàng hóa, kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc thực hiện một chức năng, mục đích sử dụng nhất định. Xe ô tô bao gồm các loại xe sau tùy theo mục đích sử dụng:

một. ô tô: bao gồm ô tô tải (còn gọi là xe tải), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, máy kéo và các loại xe tương tự.

b. Xe chở khách:

  • ô tô (còn gọi là ô tô khách): là ô tô chuyên dùng để chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới ven đường.
  • Ô tô đặc biệt (còn gọi là ô tô khách): là ô tô chở người lớn trên 9 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên lề đường.
  • Xe buýt: là xe cá nhân có số chỗ ngồi nhỏ hơn số chỗ đứng hoặc xe cá nhân sử dụng vào mục đích chở người công cộng.
Xem thêm :  Gói Bảo Việt Bảo Việt 20 Năm - Bảo Hiểm Nhân Thọ

so với Xe vận chuyển người và hàng hóa: bao gồm xe ô tô con (xe bán tải), xe ô tô tải – thùng kín có khoang chở hàng nguyên khối có khoang chở người có cửa bốc dỡ hàng hoặc các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác theo quy định hiện hành

Đ. Xe chuyên dụng: là ô tô có kết cấu và được trang bị các thiết bị phụ trợ để thực hiện một chức năng riêng biệt, bao gồm xe quét rác, xe hút rác, xe trộn vữa, xe trộn bê tông và ô dù. xe bơm bê tông, xe cẩu, xe thang, xe khoan giếng, xe cứu hộ giao thông, xe truyền hình lưu động, xe kiểm tra bảo trì cầu, xe kiểm tra cáp ngầm, xe ô tô nan hoa, xe mổ lưu động, xe cứu thương, xe chở tiền, xe chuyên dụng xe tang lễ…

đ. Xe điện:là ô tô chạy bằng một hoặc nhiều động cơ điện, sử dụng 100% năng lượng dự trữ trong ắc quy mô tơ và là nguồn năng lượng duy nhất cho hoạt động của ô tô.

Pin động cơ: Dùng để tích trữ năng lượng điện cung cấp cho động cơ điện, có thể nạp điện nhiều lần.

F. Xe máy chuyên dùng: bao gồm máy kéo, xe máy công trình, xe máy công nông, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác phục vụ an ninh, quốc phòng…

2. Chủ phương tiện: là cá nhân hoặc pháp nhân sở hữu xe ô tô (kể cả trường hợp đã ký kết hợp đồng mua bán xe ô tô nhưng chưa làm thủ tục chuyển đổi đăng ký theo quy định) hoặc cá nhân hoặc nhân thân được giao quyền sở hữu và sử dụng xe.

3. Bên mua bảo hiểm: chỉ định cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng bảo hiểm với Bảo hiểm PVI và đóng phí bảo hiểm. Người mua bảo hiểm có thể hoặc không thể sở hữu xe.

4. Người được bảo hiểm: là Chủ xe và/hoặc người ngồi trên xe có tính mạng và tài sản được bảo hiểm.

5. Ứng xử: là người điều khiển Xe được bảo hiểm vào thời điểm xảy ra tổn thất.

6. Thời gian sử dụng xe: là khoảng thời gian tính từ tháng xe mới 100% đăng ký lần đầu tại Việt Nam đến tháng ký kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với xe đã qua sử dụng nhập khẩu từ nước ngoài thì thời gian sử dụng tính từ tháng 01 của năm sản xuất đến tháng tham gia bảo hiểm.

Xem thêm :  Bảo hiểm gì chi trả tại bệnh viện Hồng Ngọc

7. Chi phí bảo hiểm: là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải trả cho Bảo hiểm PVI khi Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp bởi Bảo hiểm PVI hoặc theo thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

8. Giấy yêu cầu bảo hiểm (viết tắt GYCBH): Là biểu mẫu của Bảo hiểm PVI cho phép bên mua bảo hiểm nêu rõ yêu cầu bảo hiểm, được lập dưới dạng giấy hoặc điện tử trên website/ứng dụng bán hàng trực tuyến, để thiết lập một bộ hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm không ký GYCBH hoặc gửi GYCBH đã ký cho Bảo hiểm PVI nhưng đã đóng phí bảo hiểm thì coi như bên mua bảo hiểm đã chấp nhận các thông tin trên Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm mà Bảo hiểm PVI cấp cho Chủ sở hữu.

9. Giấy chứng nhận bảo hiểm (viết tắt là Giấy chứng nhận bảo hiểm): Là Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Bảo hiểm PVI đối với Người được bảo hiểm theo các cam kết, điều khoản và điều kiện bảo hiểm được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm do Bảo hiểm PVI cấp cho Chủ phương tiện. Cùng với GYCBH và/hoặc phí bảo hiểm đã đóng, Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo hiểm PVI theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Quy chế này.

10. Thay đổi, bổ sung (viết tắt SBBS): Là văn bản do Bảo hiểm PVI cấp cho Chủ xe, xác nhận việc sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận bảo hiểm đã cấp trước đó trên cơ sở chấp nhận yêu cầu điều chỉnh hợp đồng của Bên mua bảo hiểm và là một bộ phận cấu thành của hợp đồng bảo hiểm. Bảo hiểm.

11. Điều kiện bảo hiểm bổ sung: Các điều kiện mở rộng hoặc giảm phạm vi bảo hiểm được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm do Bảo hiểm PVI cấp và/hoặc quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

12. Hợp đồng bảo hiểm (viết tắt là hợp đồng bảo hiểm): là văn bản thỏa thuận được ký giữa bên mua bảo hiểm và Bảo hiểm PVI. Mọi thay đổi liên quan đến nội dung của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết phải được các bên thoả thuận và xác lập trong việc ký hậu hợp đồng đối với những thay đổi liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm. Do đó, bên mua bảo hiểm phải đóng đủ phí bảo hiểm và công ty bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Xem thêm :  Một số nguyên nhân làm mất hiệu lực hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

13. Bộ hợp đồng bảo hiểm: phải bằng văn bản, bao gồm GYCBH (nếu có), Giấy chứng nhận bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm, Điều khoản bổ sung, Bản sửa đổi (nếu có), Hợp đồng bảo hiểm (nếu có), (các) lịch trình hợp đồng (nếu có) và các văn bản thỏa thuận khác (nếu có). Trong mọi trường hợp, Người được bảo hiểm đã ký hợp đồng bảo hiểm không bắt buộc phải có GYCBH. Bảo hiểm PVI trực tiếp cung cấp Quy tắc bảo hiểm, Điều kiện bổ sung hoặc đăng tải các tài liệu liên quan trên website của Bảo hiểm PVI.

14. Giá thị trường: là giá mua, bán bình quân của một loại xe tương tự cùng năm sản xuất, cùng hãng, cùng kiểu xe được chào bán trên thị trường tại một thời điểm được xác định.

15. Giá trị bảo hiểm: Là giá trị thực tế của xe do Bên mua bảo hiểm thỏa thuận với Bảo hiểm PVI và phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

16. Số tiền bảo hiểm (viết tắt STBH): Là số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm/bảo hiểm nhưng không lớn hơn giá trị bảo hiểm.

17. Bảo hiểm dưới mức: Là việc bên mua bảo hiểm tham gia bảo hiểm mà số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm.

18. Khấu trừ (còn được gọi là Miễn trừ thường bao gồm một khoản khấu trừ): Đây là số tiền mà Người được bảo hiểm phải tự gánh chịu cho mỗi tổn thất có thể được bồi thường theo Giấy chứng nhận bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm. Khoản khấu trừ ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm/đơn bảo hiểm sẽ được trừ vào số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

19. Cửa hàng sửa chữa chính hãng: là (các) cửa hàng sửa chữa, công ty/chi nhánh trưng bày xe, các đại lý/nhà phân phối xe được nhà sản xuất/phân phối xe ủy quyền hợp pháp để thực hiện dịch vụ sửa chữa và cung cấp phụ tùng thay thế.

20. Các yếu tố làm cơ sở tính phí bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm, đối tượng sử dụng xe, kết cấu của xe, các thiết bị/phụ tùng lắp thêm…



Khám phá “Định nghĩa” về quy định bảo hiểm vật chất xe ô tô tự nguyện PVI

Related Posts

The Bao Viet Tam Binh

Bản đồ Bảo Việt Tâm Bình

Bản đồ Bảo Việt Tâm Bình Cả chục năm nay, cả thế giới vẫn lo lắng về nhiều căn bệnh mới, cũng như nhiều biến thể nguy…

Huong dan doi boi thuong xe o to

Hướng dẫn “Yêu cầu bồi thường xe”

Hướng dẫn “Yêu cầu bồi thường xe” Bảo hiểm xe máy bao gồm bảo hiểm vật chất xe máy và bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc đối…

Mua bao hiem gi cho nguoi trung tuoi

Nên mua bảo hiểm sức khỏe nào cho người trung niên?

Nên mua bảo hiểm sức khỏe nào cho người trung niên? Vấn đề sức khỏe tồn tại ở tất cả mọi người, đặc biệt là ở những…

Nen mua goi bao hiem suc khoe nao cua Bao Viet

Nên mua gói bảo hiểm sức khỏe nào của Bảo Việt?

Nên mua gói bảo hiểm sức khỏe nào của Bảo Việt? Bạn cần tìm hiểu các giải pháp để bảo vệ sức khỏe của mình trước những…

Huong dan Doi boi thuong xe may

Hướng dẫn “Đòi xe máy”

Hướng dẫn “Đòi xe máy” Bảo hiểm xe máy là loại giấy tờ không thể thiếu đối với mọi người khi tham gia giao thông, kể cả…

Tong dai Bao Viet Nhan Tho

Tổng đài Bảo Việt Nhân thọ

Tổng đài Bảo Việt Nhân thọ Bảo Việt Nhân thọ là một sản phẩm quen thuộc mà có thể bạn đã nhiều lần nghe và bắt gặp…